tắt mắt

Học thuật
Thân thiện
tắt mắt

Một người bán hàng để ý thấy kẻ tắt mắt đang lấy trộm đồ trong cửa hiệu.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • thói quen hay hành vi ăn cắp vặt, lấy trộm những vật nhỏ, không đáng giá nhiều: "tắt mắt" dùng để miêu tả một người thường xuyên lấy cắp những món đồ nhỏ, lặt vặt một cách gần như thành thói quen.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Đứa trẻ đó bị mọi người cho tắt mắt hay lấy trộm bút, kẹo của bạn.
    • Ông chủ phát hiện ra nhân viên tắt mắt, thường xuyên mang đồ văn phòng phẩm về nhà.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "tính tắt mắt": chỉ bản chất hay thói quen ăn cắp vặt.
    • bị mọi người xa lánh cái tính tắt mắt khó bỏ.
  • "thói tắt mắt": cùng nghĩa với "tính tắt mắt", nhấn mạnh thói quen xấu.
    • Cha mẹ nên uốn nắn ngay nếu con biểu hiện của thói tắt mắt.
Biến thể từ gần giống
  • Ăn cắp vặt / Ăn trộm vặt: Cụm từ đồng nghĩa, diễn đạt cùng hành vi.
    • Hành vi ăn cắp vặt tuy nhỏ nhưng để lại hậu quả xấu về đạo đức.
  • Vụn vặt: (Tính từ) Chỉ những thứ nhỏ nhặt, không đáng kể. Tuy nghĩa gốc khác, nhưng thường dùng trong ngữ cảnh tương tự để chỉ giá trị nhỏ của đồ vật bị lấy cắp.
    • chỉ lấy những thứ vụn vặt, nhưng lâu dần thành thói quen xấu.
Từ đồng nghĩa
  • Hay ăn cắp vặt: thói quen lấy trộm đồ lặt vặt.
  • Hay ăn trộm vặt: Cùng nghĩa với "hay ăn cắp vặt".
Từ trái nghĩa
  • Lương thiện: Ngay thẳng, không làm điều xấu.
  • Chính trực: Ngay thẳng, đúng đắn.
Lưu ý sử dụng
  • Từ "tắt mắt" mang sắc thái chê trách, khinh thường, thường dùng để chỉ thói xấu đã thành quen. Cần thận trọng khi sử dụng đây lời buộc tội trực tiếp vào nhân cách.
  • Từ này thường được dùng trong văn nói nhiều hơn văn viết trang trọng. Trong văn viết trang trọng, có thể dùng các cụm như " thói quen ăn cắp vặt" hoặc "hay lấy trộm đồ nhỏ".
tắt mắt

Một người bán hàng để ý thấy kẻ tắt mắt đang lấy trộm đồ trong cửa hiệu.

  1. Hay ăn cắp vặt.

Từ gần giống